2.BẢNG GIÁ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của ACB

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

CHI PHÍ TRỌN GÓI

Gói 1

             

                Tư vấn, soạn hồ sơ, lấy kết quả GPKD

·         Lệ phí nộp cho Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh

·         Phí khắc con dấu tròn

·         Phí công bố thông tin doanh nghiệp

·         Bàn giao điều lệ, danh sách thành viên góp vốn

·         Mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng

900.000 đồng

Gói 2

 

                Tư vấn, soạn hồ sơ, lấy kết quả GPKD

·         Lệ phí nộp cho Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh

·         Phí khắc con dấu tròn công ty

·         Phí công bố thông tin doanh nghiệp

·         Bàn giao điều lệ, danh sách thành viên góp vốn

·         Bảng tên công ty 20×30 (nền xanh chữ trắng theo mẫu mặc định)

·         Mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng

·         Kê khai thuế ban đầu

·         Đăng ký số tài khoản ngân hàng với Sở KH-ĐT

1.250.000 đồng

Gói 3

 

                Tư vấn, soạn hồ sơ, lấy kết quả GPKD

·         Lệ phí nộp cho Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh

·         Phí khắc con dấu tròn công ty

·         Phí công bố thông tin doanh nghiệp

·         Bàn giao điều lệ, danh sách thành viên góp vốn

·         Bảng tên công ty 20×30 (nền xanh chữ trắng theo mẫu mặc định)

·         Mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng

·         Kê khai thuế ban đầu

·         Đăng ký số tài khoản ngân hàng với Sở KH-Đ

·         Đăng ký nộp thuế điện tử  

·         Chữ ký số  gói 1 năm (tặng 6 tháng)

·         Hóa đơn điện tử: 100 số

·         Thiết kế, khởi tạo và phát hành hóa đơn điện tử

·         Hướng dẫn xuất hóa đơn điện tử

2.750.000 đồng

3.Các loại hình doanh nghiệp:

a/Loại hình Công ty TNHH Một Thành Viên

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Không được quyền phát hành cổ phần.

Trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

          * Ưu điểm của Công Ty TNHH Một thành viên:

–  Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHH chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
          – Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề.

*Nhược điểm của Công Ty TNHH Một thành viên:

Công ty TNHH Một Thành Viên không được giảm vốn điều lệ.

b/ Loại hình Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

– Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp 2014.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là công ty trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá 50 người. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

          * Ưu điểm của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên:

– Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHH chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
          – Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
          – Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

* Nhược điểm của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên:

– Do chế độ TNHH nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng. 

–  Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh. 

– Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

C/Loại hình Công ty Cổ Phần

– Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp 2014.

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

          * Ưu điểm của công ty cổ phần

          – Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao. 

– Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.

          – Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

– Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.

– Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

* Nhược điểm của công ty cổ phần:

– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích. 

– Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

d/ Loại hình Doanh nghiệp tư nhân

– Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân được đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp, do một cá nhân làm chủ, có trụ sở giao dịch, tài sản, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty. Chủ Doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân như các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp có thể tự mình hoặc thuê người khác điều hành, quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp.

          * Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:

          – Do là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty. 

– Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho công ty ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình công ty khác.

* Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:

          – Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân cao. 

– Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư. 

(Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm bằng cả tài sản cá nhân của mình nếu như doanh nghiệp tư nhân chưa hoàn tất nghĩa vụ đối với đối tác.)

e/ Loại hình Công ty Hợp Danh

– Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

– Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

          * Ưu điểm của công ty hợp danh:

– Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. 

– Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

          * Nhược điểm của công ty hợp danh:

– Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. 

– Trên thực tế loại hình công ty hợp danh chưa phổ biến.

  1. DỊCH VỤ THAY ĐỔI DOANH NGHIỆP:( phí 600.000 đ , thời gian có kết quả từ 3 đến 5 ngày làm việc)

–        Thay đổi tên công ty

–        Thay đổi địa chỉ

–        Thay đổi vốn điều lệ

–        Thay đổi ngành nghề

–        Thay đổi người đại diện

–        Thay đổi loại hình doanh nghiệp

  1. DỊCH VỤ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ( phí 500.000 đ , thời gian có kết quả từ 3 đến 5 ngày làm việc)

          Khách hàng cần cung cấp thông tin:

          – Mã số thuế của công ty mẹ

          – Địa chỉ cần thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện

          – CMND hoặc  CCCD của người đại diện chi nhánh,địa điểm kinh doanh …

** Sự khác biệt giữa chi nhánh và địa điểm kinh doanh:

          Theo luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020

 

1.CHI NHÁNH LÀ GÌ?

                   –        Định nghĩa: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

                   –        Chi nhánh có mã số thuế riêng do hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị quyết định  

                   –        Về khai báo thuế: Chi nhánh phải kê khai và nộp thuế riêng (trừ trường hợp không phát sinh doanh thu). Có thể làm hoá đơn riêng hoặc sử dụng chung hoá đơn với công ty. Khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nếu có phát sinh doanh thu, khai tập trung tại trụ sở chính nếu ko phát sinh doanh thu

  1. ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH LÀ GÌ?

–        Định nghĩa: Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

–        Địa điểm kinh doanh có mã số thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh (nếu không trực thuộc chi nhánh) do Đại diện theo pháp luật của công ty quyết định

–        Về khai báo thuế: Địa điểm kinh doanh không phải kế khai nộp thuế, việc kê khai nộp thuế sẽ do chi nhánh hoặc công ty chủ quản thực hiện, Chỉ có thể sử dụng chung hoá đơn với công ty mẹ, Khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nếu có phát sinh doanh thu, khai tập trung tại trụ sở chính nếu ko phát sinh doanh thu

  1. Văn phòng đại diện là gì:

–        Định nghĩa: đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Vì vậy VPĐD không tự mình thực hiện các công việc kinh doanh được. VPĐD chỉ làm chức năng, nhiệm vụ uỷ quyền các hoạt động bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp mà thôi.

–        Là đơn vị phụ thuộc của công ty, nên VPĐD không có tư cách pháp nhân.

–        Doanh nghiệp có quyền thành lập VPĐD ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều  VPĐD tại một địa phương theo địa giới hành chính. Vì vậy không giới hạn việc thành lập văn phòng đại diện.

  1. DỊCH VỤ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ (PHÍ TỪ 1 TRIỆU ĐẾN 1,4 TRIỆU TÙY THEO KHU VỰC)

          Khách hàng cần cung cấp thông tin:

          – Tên hộ kinh doanh

          – Địa điểm kinh doanh

          – Vốn kinh doanh

          – Ngành nghề kinh doanh

          – CMND hoặc  CCCD của người đại diện hộ kinh doanh…

Thời gian có kết quả từ 3 đến 5 ngày làm việc

Tìm hiểu về giấy phép hộ kinh doanh

Theo Nghị định 78/2016/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”Số người lao động phải ít hơn 10 lao động

Ưu điểm của mô hình hộ kinh doanh cá thể

Ngày nay, mô hình hộ kinh doanh cá thể ngày một được lựa chọn nhiều tại Việt Nam bởi lẻ:

  • Quy mô kinh doanh nhỏ, gọn, không tốn quá nhiều chi phí để đầu tư.
  • Vốn vận hành không cao, tự vận hàn theo bản thân.
  • Chế độ sổ sách kế toán đơn giản.
  • Vấn đề thủ tục, pháp lý đơn giản, nhẹ nhàng, không quá phức tạp giúp chủ thể hoàn toàn an tâm kinh doanh.
  • Phù hợp với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, các star-up mới thành lập với vốn ít…

Nhược điểm của mô hình hộ kinh doanh cá thể

Tuy nhiên mô hình hộ kinh doanh cá thể cũng còn những mặt hạn chế nhất định như sau:

  • Không có tư cách pháp nhân
  • Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ
  • Phải lựa chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Nếu buôn bán lưu động, kinh doanh ngoài địa điểm kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế, quản lý kinh doanh…
  • Không được phép xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Mỗi cá nhân, nhóm cá nhân chỉ được thành lập một hộ kinh doanh
  • Không xuất hóa đơn cho khách hàng hoặc hóa đơn trực tiếp chứ không phải hóa đơn VAT.
  • Số lượng lao động giới hạn, trên 10 thành viên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể:

Có 2 cách để nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh : trực tiếp hoặc nộp qua mạng

1.Nộp trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

*Ưu điểm:
Trao đổi những thắc mắc của bạn về hồ sơ, chứng từ.
Được hỗ trợ hướng dẫn cũng như xác nhận thời gian nhận giấy phép đăng kinh hộ kinh doanh.
          *Nhược điểm:
Phải đến trực tiếp địa chỉ đăng ký hộ kinh doanh cá thể.
Tốn thời gian trong việc thực hiện các thủ tục tại đơn vị đăng ký.

2.Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng

* Ưu điểm:

  • Chủ động đăng ký, thời gian và địa điểm thoải mái.
  • Tiết kiệm thời gian.
  • Theo dõi cả quá trình xử lý hồ sơ qua mạng tiện lợi.

* Nhược điểm:

  • Đối với người mới thì tốn khá nhiều thời gian tiềm hiểu về quy trình, thủ tục.
  • Gặp khó khăn trong trường hợp hồ sơ bị sửa đổi hoặc bổ sung.
  • Thời gian có thể tốn nhiều hơn so với việc nộp trực tiếp nếu không biết quy trình.
  • Khi nhận kết quả đăng ký bằng phương pháp kê khai thì cá nhân, tổ chức vẫn phải đến trực tiếp đơn vị đăng ký để nộp hồ sơ cứng và nhận kết quả.

          *Khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể: theo phương pháp tính thuế khoán