ĐĂNG KÝ KINH DOANH LÀ GÌ???

  1. ĐĂNG KÝ KINH DOANH:

Đăng ký kinh doanh là thủ tục có ý nghỉa cơ bản,  là : “ khai sinh” về mặt pháp lý cho doanh nghiệp. Theo qui định tại điều 9 nghị định số 3/2010/NĐ-CP ngày 154/2010 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, việc đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh ngiệp dự định đặt trụ sở chính

Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh , đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau:

  • Ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật.
  • Có trụ sở chính theo quy định.
  • Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

**Vậy trước khi muốn đăng ký kinh doanh cần chuẩn bị:

  • Chứng minh nhân dân sao y
  • Tên công ty muốn đăng ký
  • Địa chỉ để mở công ty
  • Chọn loại hình doanh nghiệp cần đăng ký: doanh nghiệp tư nhân , công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần..
  1. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP:

1.Doanh nghiệp tư nhân:

1.1 Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau:

                  Thứ nhất: DNTN do một chủ cá nhân làm chủ sở hữu.Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một DNTN hoặc một hộ kinh doanh cá thể hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp  tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cố phần.

1.2  Tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân:

Chủ DNTN có thể trực tiếp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

  1. Công ty hợp danh:

Theo luật doanh nghiệp năm 2014 , quan niệm về công ty hợp danh thì có các đặc điểm pháp lý cơ bản sau:

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung(gọi là thành viên hợp danh).Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

– Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kinh doanh.

– Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3.Công ty cổ phần:

3.1 Bản chất pháp lý của công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn.Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu.

Là công ty đối vốn, công ty cổ phần mang các đặc trưng của loại hình công ty này, song cũng có những đặc trưng riêng, những đặc trưng này là cơ sở phân biệt công ty cổ phần với công ty đối vốn khác như công ty trách nhiệm hữu hạn

– Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần được phát hành dưới dạng chứng khoán gọi là cổ phiếu.Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Các thành viên có thể thỏa thuận trong điều lệ giới hạn tối đa số cổ phần mà một thành viên có thể mua, để chống lại việc một thành viên nào đó có thể nắm quyền kiểm soát công ty.

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

– Tính tự do chuyển nhượng phần góp vốn: Phần vốn góp của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu.

– Trong quá trình hoạt động , công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

 

4.Công ty trách nhiệm hữu hạn:

      4.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

                  Theo điều 38 Luật Doanh Nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có những đặc diểm cơ bản sau:

  • Thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá 50
  • Việc chuyển nhượng góp vốn bị hạn chế hơn so với công ty cổ phần
  • Công ty không được quyền phát hành cổ phần

Theo quyết định của hội đồng thành viên công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức như: Tăng vốn góp của thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả khác sau khi đã chia lợi nhuận.

4.2 Công ty TNHH một thành viên:

Công ty TNHH một thành viên có những đặc điểm sau:

  • Do một thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu , chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác cũa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
  • Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác , trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản khác của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần.Tuy nhiên giống như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty này được huy động vốn trên thị trường chứng khoán.

 

  • THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP:
  1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp:

Khi có căn cứ giải thể, để tiến hành việc giải thể, doanh nghiệp phải thông qua quyết định giải thể.sau khi thông qua quyết định giải thể , doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người lao động, người có quyền , nghĩa vụ và lợi ích liên quan.Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính của doanh nghiệp và chi nhánh của doanh nghiệp.

  1. Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.

Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ là vấn đề quan trọng , chủ yếu của doanh nghiệp khi giải thể. Việc thanh toán các khoản nợ là rất phức tạp vì liên quan đến quyền lợi của nhiều người, do đó phải tiến hành theo trình tự , thủ tục nhất định.

  1. Xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký doanh nghiệp

Sau khi thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

  1. Giải thể doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh . sau thời hạn này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

 

BẢNG GIÁ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI( 1,200,000 Đ)- Tặng miễn phí dịch vụ báo cáo thuế kế toán 3 tháng

(bao gồm phí đăng ký kinh doanh, phí làm con dấu, phí đăng ký bố cáo thành lập trên cổng thông tin đăng ký quốc gia)

Gồm các việc sau

  • Trực tiếp soạn, nộp hồ sơ và nhận Giấy phép Kinh doanh + Mã số thuế
  • Đăng ký khắc dấu tròn (dấu cao su loại tốt)

–     Làm thủ tục thông báo hiệu lực của con dấu tròn

  • Làm thủ tục đăng ký báo cáo thuế và nộp thuế qua mạng theo quy định của Luật quản lý thuế
  • Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu: Đăng ký Giám đốc, kế toán trưởng, hình thức kế toán,sổ sách kế toán, phương pháp khấu hao tài sản, kê khai thuế môn bài, phương pháp tính thuế…
  • Hướng dẫn mở tài khoản ngân hang
  • Làm thủ tục thông báo tài khoản ngân hang
  • Đăng ký sử dụng và phát hành hóa đơn